Công Chứng và Vi Bằng là Gì?

Công Chứng

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Công chứng đảm bảo rằng các giao dịch này không trái đạo đức xã hội và đúng pháp luật.

Vi Bằng

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Vi bằng có giá trị như một nguồn chứng cứ, nhưng không thay thế cho văn bản công chứng hoặc chứng thực.

Công Chứng và Vi Bằng: Hiểu Đúng và Áp Dụng Đúng
Công Chứng và Vi Bằng: Hiểu Đúng và Áp Dụng Đúng

So Sánh Công Chứng và Vi Bằng

Khác Biệt Về Định Nghĩa

Giá Trị Pháp Lý

  • Công Chứng: Có giá trị pháp lý cao, đảm bảo tính hợp pháp của các văn bản giao dịch.
  • Vi Bằng: Là nguồn chứng cứ cho Tòa án, nhưng không thể thay thế cho văn bản công chứng hoặc chứng thực.

Trường Hợp Sử Dụng Vi Bằng và Công Chứng

Khi Nào Sử Dụng Công Chứng?

Công chứng được yêu cầu trong các trường hợp như:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Giao dịch bất động sản.
  • Hợp đồng vay vốn ngân hàng.

Khi Nào Sử Dụng Vi Bằng?

Vi bằng có thể được sử dụng để ghi nhận các sự kiện như:

  • Ghi nhận tình trạng tài sản trước khi kết hôn.
  • Ghi nhận hiện trạng công trình xây dựng.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi liên quan đến tranh chấp tài sản.

Quy Định Về Công Chứng và Vi Bằng

Nghị Định 08/2020/NĐ-CP

Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP:

  • Thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật.
  • Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực hay văn bản hành chính khác.

Luật Công Chứng 2014

Theo Luật Công chứng 2014:

  • Công chứng viên có trách nhiệm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.
  • Công chứng viên phải đảm bảo rằng các văn bản công chứng không trái đạo đức xã hội và đúng pháp luật.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Vi Bằng và Công Chứng

Các Trường Hợp Không Được Phép Lập Vi Bằng

Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp như:

  • Các giao dịch, hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Giao dịch bất động sản chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Lưu Ý Khi Công Chứng

  • Đảm bảo rằng các văn bản công chứng không vi phạm pháp luật.
  • Chỉ sử dụng công chứng viên có đủ thẩm quyền và kinh nghiệm.

Kết Luận

Công chứng và vi bằng đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, chúng có các chức năng và giá trị pháp lý khác nhau, do đó cần hiểu rõ và áp dụng đúng để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật.

Câu hỏi thường gặp:

1. Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính, nhưng không thay thế cho văn bản công chứng hoặc chứng thực.

2. Khi nào cần công chứng văn bản?

Công chứng văn bản khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giao dịch bất động sản.

3. Ai có thẩm quyền lập vi bằng?

Thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

4. Vi bằng có thể thay thế cho công chứng hoặc chứng thực không?

Không, vi bằng không thể thay thế cho công chứng hoặc chứng thực.

5. Trường hợp nào không được phép lập vi bằng?

Thừa phát lại không được lập vi bằng cho các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bất động sản chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu.